Bài 1: Tôi thích âm nhạc hơn bạn

Từ mới - từ vựng

TừNghĩaHình ảnhVí dụChữ viết

变化
biàn huà


(động từ, danh từ) biến hóa, thay đổi

变化biàn huà

他的生活变化很大。
Cuộc sống của anh ta thay đổi rất lớn.

暑假
shǔjià


(danh từ) kỳ nghỉ hè

暑假shǔjià

学生都喜欢暑假。
Học sinh đều thích kì nghỉ hè.


hái


(phó) còn, vẫn còn

还hái

那件事我还没有忘记。
Chuyện đó tôi vẫn chưa quên.



(giới từ) so sánh, so với

比bǐ

我们城市的人口比你们的多一千个人。
Dân số của thành phố chúng tôi nhiều hơn của thành phố các bạn 1000 người.

人口
rén kǒu


(danh từ) nhân khẩu, dân số

人口rén kǒu

这座城市的人口太多了。
Dân số của thành phố này quá nhiều.


zuì


(phó từ) nhất

最zuì

他是中国最高的人。

Anh ấy là người cao nhất Trung Quốc.

 

城市
chéngshì


(danh từ) Thành phố

城市chéngshì

这个城市越来越繁华 (/fánhuá/ : phồn hoa) 了 。
Thành phố này càng ngày càng phồn hoa.

增加
zēngjiā


(động từ) tăng gia, tăng lên

增加 zēng jiā

只有增加生产 (/shēngchǎn/ : sản xuất),
才能解决 (/jiějué/ : giải quyết) 吃饭问题。
Chỉ có gia tăng sản xuất mới có thể giải quyết vấn đề ăn uống.

建筑
jiànzhù


(động từ, danh từ) kiến trúc, xây dựng

建筑jiànzhù

这是中国最有名的建筑。
Đây là kiến trúc nổi tiếng nhất của Trung Quốc.

过去
guòqù


(danh từ) quá khứ

过去guòqù

他的过去不太好。
Quá khứ của anh ta không tốt lắm.


biàn


(động từ) biến, thay đổi

变biàn

她的头发以前很长,现在变短了。
Tóc của cô ấy ngày trước rất dài, giờ biến thành ngắn rồi.


gèng


(phó từ) hơn, càng

更gèng

她不喜欢我,我更坚持追她。
Cô ấy không thích tôi, tôi càng kiên trì theo đuổi cô ấy.

漂亮
piàoliang


(tính từ) đẹp, xinh đẹp

漂亮piàoliang

这个姑娘很漂亮。
Cô gái này rất xinh đẹp.

冬天
dōngtiān


(danh từ) mùa đông

冬天dōngtiān

北京的冬天比较冷。
Mùa đông ở Bắc Kinh khá lạnh.

暖和
nuǎnhuo


(tính từ) ấm áp

暖和nuǎnhuo

春天很暖和。
Mùa xuân rất ấm áp.

可是
kěshì


(liên từ) nhưng, nhưng mà

可是kěshì

我想去中国留学, 可是我爸妈不同意。
Tôi muốn đi Trung Quốc du học, nhưng bố mẹ tôi không đồng ý.

暖气
nuǎnqì


(danh từ) lò sưởi

暖气nuǎnqì

我家没有暖气。
Nhà tôi không có lò sưởi.

天气
tiānqì


(danh từ) thời tiết

天气tiānqì

天气变暖和了。
Thời tiết trở nên ấm áp rồi.

预报
yùbào


(danh từ, động từ) dự báo, báo trước

预报yùbào

我不常看天气预报。
Tôi không thường xem dự báo thời tiết.

气温
qìwēn


(danh từ) nhiệt độ không khí

气温qìwēn

北京的气温比上海高几度。
Nhiệt độ ở Bắc Kinh cao hơn ở Thượng Hải vài độ.


gāo


(tính) cao

高gāo

咱俩比一比,看谁高。
Hai người chúng ta đo thử xem ai cao.



(lượng) độ

度dù

水在零摄氏度 (/shèshìdù/ : độ C) 变成冰 (/bīng/: đá, băng)。
Ở 0°C nước sẽ biến thành đá.

屋子
wūzi


(danh từ) phòng

屋子wūzi

他在屋子里看电影。
Anh ấy xem phim ở trong phòng.

感觉
gǎnjué


(danh từ, động từ) cảm giác

感觉gǎnjué

我感觉越南的生活挺好的。
Tôi cảm thấy cuộc sống ở Việt Nam rất tốt.

家庭
jiātíng


(danh từ) gia đình

家庭jiātíng

他有一个很幸福的家庭。
Anh ấy có một gia đình rất hạnh phúc.

旅馆
lǚguǎn


(danh từ) nhà nghỉ, khách sạn

旅馆lǚguǎn

这家旅馆的服务质量(/zhìliàng/ : chất lượng) 很好。
Chất lượng phục vụ của khách sạn này rất tốt.

饭店
fàndiàn


(danh từ) khách sạn, tiệm ăn

饭店fàndiàn

你现在去旅馆还是饭店?
Giờ bạn đến khách sạn hay tiệm ăn?



(danh từ, động từ) mê, lạc đường

迷mí

有可能他迷路了,现在还没到呢。
Có lẽ anh ấy lạc đường rồi, giờ vẫn còn chưa đến.


guāng


(phó từ) chỉ

光guāng

这里有很多书,光小说就有一百多本了。
Ở đây có rất nhiều sách, chỉ tiểu thuyết thôi đã có hơn 100 quyển rồi.

也许
yěxǔ


(phó từ) có thể, có lẽ

也许yěxǔ

他家有事,也许不会到学校了。
Nhà anh ấy có việc, có lẽ sẽ không đến trường nữa.

古典
gǔdiǎn


(danh từ) cổ điển

古典gǔdiǎn

我妹妹很喜欢古典音乐 。
Em gái tôi rất thích âm nhạc cổ điển.

现代
xiàndài


(danh từ, tính từ) hiện đại

现代xiàndài

不论(/bú lùn/ : bất luận) 古典音乐还是现代音乐,我们都爱听.
Bất luận là âm nhạc cổ điển hay âm nhạc hiện đại, chúng tôi đều thích nghe.

世界
shìjiè


(danh từ) thế giới

世界shìjiè

我觉得这是世界上最美的地方了。
Tôi cảm thấy đây là nơi đẹp nhất trên thế giới rồi.

名曲
míngqǔ


(danh từ) ca khúc nổi tiếng

名曲míngqǔ

这是世界名曲,你不知道吗?
Đây là bài hát nổi tiếng thế giới, bạn không biết sao?

民歌
míngē


(danh từ) dân ca

民歌míngē

民歌是文学的源头 (/yuántóu/ : Khởi nguồn)。
Dân ca là khởi nguồn của văn học.

流行
liúxíng


(tính từ) lưu hành, thịnh hành

流行liúxíng

最近这种衣服很流行。
Gần đây loại quần áo này rất thịnh hành.

歌曲
gēqǔ


(danh từ) bài hát, ca khúc

歌曲gēqǔ

我们最喜欢这首歌曲。
Chúng tôi thích nhất là ca khúc này.

年轻
niánqīng


(tính từ) trẻ

年轻niánqīng

他是我们三个人中间最年轻的
Cậu ấy là người trẻ nhất trong ba đứa chúng tôi.

歌词
gēcí


(danh từ) lời bài hát

歌词gēcí

中文歌曲的歌词我听不太懂。
Lời bài hát của các bài hát tiếng Trung tôi nghe không hiểu lắm.

有些
yǒuxiē


(đại từ) một vài

有些yǒuxiē

有些年轻人喜欢听民歌。
Có một số thanh niên thích nghe dân ca.

遥远
yáoyuǎn


(tính từ) xa xôi, xa thẳm

遥远yáoyuǎn

遥远的地方
Nơi xa xôi

Flash card từ vựng
0 41 0
Xáo trộn từ
变化
暑假
人口
城市
增加
建筑
过去
漂亮
冬天
暖和
可是
暖气
天气
预报
气温
屋子
感觉
家庭
旅馆
饭店
也许
古典
现代
世界
名曲
民歌
流行
歌曲
年轻
歌词
有些
遥远
Đã thuộc
Chưa thuộc
Chưa thuộc
Đã thuộc

TỪ NGỮ TRỌNG ĐIỂM

  1. Phó từ ngữ khí : vẫn, vẫn còn

  • Cấu trúc “还 + tính từ” diễn tả ý có thể chấp nhận được, tàm tạm.

Ví dụ:

     A:你身体怎么样?       A: Sức khỏe cậu thế nào?

     B: 还好。                      B: Vẫn khỏe.

  • Phó từ还 còn được dùng để chỉ sự tiếp diễn của hành động hay trạng thái. Dạng phủ định của nó là 还没.

Ví dụ:

  1. 八点了,他还在睡觉。        Tám giờ rồi cậu ấy vẫn đang ngủ.
  2. A:玛丽呢? A: Mary đâu?

B:她还在教室学习呢。       B: Cậu ấy vẫn đang học bài ở trong phòng.

  1. Phó từ chỉ mức độ

最 có nghĩa là giữ vị trí hàng đầu trong các sự vật cùng loại, giữ vị trí thứ nhất về khía cạnh nào đó. Do đó最 được dùng trong câu so sánh nhất.

  • Kết cấu “” + tính từ có thể dùng để tu sức cho danh từ, nhưng khi đó phải có “的”

Ví dụ :

他是我最好的朋友。Anh ấy là người bạn tốt nhất của tôi.

  • “最” có thể đứng trước một số động từ biểu thị hoạt động nội tâm như tâm tư, thái độ, ấn tượng, đánh giá, bình phẩm v.v…

Ví dụ:

  1. 我最喜欢看书。 Tớ thích đọc sách nhất.
  2. 我最讨厌吃苦的东西。Tôi ghét nhất ăn đồ đắng.
  • “最” có thể đứng trước phương vị từ.

Ví dụ:

那本书我放在书架的最上边了。Tớ đặt cuốn sách đó ở phía trên cùng của giá sách.

  • Phó từ chỉ mức độ
  • “更” là phó từ, sau nó có thể có động từ, tính từ, kết cấu động từ v.v…

Ví dụ:

  1. 我更喜欢这儿的生活。 Tôi thích cuộc sống ở nơi này hơn.
  2. 他比以前更健康了       Anh ấy khỏe mạnh hơn trước đây rồi.
  • Khi sau động từ có bổ ngữ trình độ, có thể đưa “更” vào trong bổ ngữ trình độ.

Ví dụ:

爱德华比麦克学得更好。           Edward học giỏi hơn Mike.

  • Động từ +光: …… hết, hết sạch, sạch trơn

Ví dụ : 他的钱都花光了。                     Tiền của anh ta đã tiêu hết rồi.

             你做的菜我已经吃光了。        Tớ đã ăn hết đồ ăn cậu làm rồi.

  • 光 là phó từ biểu thị sự giới hạn trong một phạm vi nhất định, thường dùng trong khẩu ngữ.

Ví dụ:

他不光工作好,人品也好。

Cậu ấy không chỉ làm việc giỏi, nhân phẩm cũng tốt.

*Sự khác biệt giữa phó từ光 và 只

光 dùng để hạn định phạm vi, biểu thị đặc trưng mà nó hạn định, không kể đến những cái khác trong cùng phạm vi đó.

Ví dụ: 我们买了很多水果,光苹果就有几 公斤.

            Tôi đã mua rất nhiều hoa quả, chỉ riêng táo đã mấy cân rồi.

只 cũng dùng để hạn định phạm vi, nhưng trong phạm vi đó chỉ bao hàm thứ mà từ “只” hạn định.

Ví dụ: 我只想问一个问题。

           Tôi chỉ muốn hỏi một câu.

  1. Phó từ 也许

也许:hay là; e rằng; biết đâu; may ra; có lẽ

Biểu thị sự suy đoán, không khẳng định lắm.

  1. 你仔细找一找,也许能找到。

Cậu tìm kỹ xem, biết đâu có thể tìm được.

  1. 一听我说完他就觉得很难过,也许我不应该告诉他的。

Vừa nghe tôi nói xong cậu ấy liền cảm thấy rất buồn, có lẽ tôi không nên nói cho cậu ấy biết.

  1. Phân biệt 感觉觉得

感觉 ( danh từ, động từ) biểu thị cảm nhận trực tiếp của giác quan

Ví dụ:

  1. 你的感觉怎么样? Cảm giác của bạn thế nào?
  2. 好好儿睡一觉后感觉真爽。 Sau giấc ngủ ngon cảm thấy thật sảng khoái.

觉得 là động từ biểu thị sau khi thông qua suy ngẫm có được kết luận và phán đoán mang tính cá nhận, không chắc chắn lắm.

Ví dụ: 我觉得他是好人。              Tớ cảm thấy cậu ấy là người tốt.

Bài tập

danh sách bài tập

Câu 1

Chọn đáp án phù hợp với nội dung nghe

A. 十八岁
B. 二十岁
C. 二十二岁
Câu 2

Nghe, nhìn tranh và chọn đáp án phù hợp

A. 图 (1)
B. 图 (2)
C. 图 (3)
Câu 3

Chọn đáp án phù hợp với nội dung nghe

A. 三千块钱
B. 三千五百块钱
C. 两千五百块钱
Câu 4

Chọn đáp án phù hợp với nội dung nghe

A. 一千六百多万
B. 一千八百多万
C. 一千四百多万
Câu 5

Chọn đáp án phù hợp với nội dung nghe

A. 第五课
B. 第六课
C. 第七课
Câu 6

Nghe và trả lời các câu hỏi (Câu 6, 7)

问:男的应该怎么去学校?

A. 图 (1)
B. 图 (2)
C. 图 (3)
Câu 7

要是坐车用一个小时的话,骑车大概用多长时间?

A. 半个小时
B. 一个小时
C. 一个半小时
Câu 8

Chọn đáp án phù hợp với nội dung nghe

A. 王丽的房间比小李的房间安静
B. 王丽的房间没有小李的房间安静
C. 小李的房间在马路旁边儿
Câu 9

Câu nào dưới đây phù hợp với nội dung bức tranh?

A. 绿苹果比红苹果多
B. 绿苹果比红苹果少
C. 绿苹果比黄苹果少
Câu 10

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

这件衣服...........不错,就是有点儿小。

A.
B.
C.
Câu 11

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

小王.........想去北京。他想学汉语,想吃中国菜。

A. 漂亮
B.
C. 流行
Câu 12

Từ nào dưới đây mang nghĩa là “kiến trúc”

A. 建恐
B. 律筑
C. 建筑
Câu 13

Chọn đáp án phù hợp với nội dung bức tranh

A. 现代音乐
B. 古典音乐
C. 流行歌手
Câu 14

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 

昨天二十六度,今天二十九度,今天比昨天..........一点儿。

A.
B. 凉快
C.
Câu 15

Chọn từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống 

明天有一个新年晚会,我想穿得..........一点儿。

A. 遥远
B. 漂亮
C. 暖和

Tham khảo

Luyện dịch Trung - Việt; Việt – Trung

https://gioitiengtrung.vn/luyen-dich-bai-1-han-3

Học thử miễn phí