LƯỢNG TỪ TRONG TIẾNG TRUNG

     Lượng từ là loại từ biểu thị đơn vị của người, sự vật hoặc đơn vị của động tác hành vi. Có ba loại lượng từ:

  1. Danh lượng từ

     Danh lượng từ biểu thị đơn vị của người hoặc sự vật. Có hai loại là: loại chuyên dùng và loại tạm mượn.

  • Loại chuyên dùng: 只,件,些,个,本…
  • Loại tạm mượn: 一毛钱,两碗饭,一杯酒…
  1. Động lượng từ

     Động lượng từ biểu thị đơn vị của động tác, hành vi. Có hai loại:

  • Động lượng từ chuyên dùng:

    下tiếng, cái                               回(lần, hồi         

    次 lần                                        lần, chuyến

   遍lần, lượt                                 trận

   番lần, hồi, lượt                       bữa, trận

  • Động lượng từ tạm mượn:

Ví dụ:  看一眼nhìn một cái

    踢一脚đá một cái

    添一勺thêm một muỗng

   切一刀cắt một nhát

  1. Lượng từ ghép

     Lượng từ ghép là lượng từ do hai lượng từ biểu thị đơn vị khác nhau kết hợp tạo thành.

     Ví dụ: 人次lượt người

                     吨公里tấn cây số

                     秒立方米m3/giây

* Đặc điểm ngữ pháp của lượng từ

  1. Lượng từ đơn âm tiết có thể lặp lại, sau khi lặp lại biểu thị ý nghĩa“từng … một” hoặc “mỗi một … đều”.

     Ví dụ: 这些书,笨笨我都看过。

                Số sách này, tôi đều đọc qua từng quyển một.

                      个个孩子都很健美。

               Mỗi một em bé đều xinh đẹp và khỏe mạnh.

     Số lượng từ cũng có thể lặp lại, biểu thị ý nghĩa theo nhóm “từng …

một”. Ví dụ:

                     一包一包的东西từng gói đồ

                    同学们两个两个地走进礼堂

              Học sinh từng hai người một đi vào hội trường.

  1. Lượng từ thường kết hợp với số từ tạo thành ngữ số lượng làm các thành phần câu. Ví dụ:

                去一趟    đi một chuyến            <làm bổ ngữ>

                一脚踢开đá một cái văng ra    <làm trạng ngữ>

                中越词典,我刚买一本                        <làm tân ngữ>

                Từ điển Trung Việt tôi vừa mua một quyển.

  1. Lượng từ trong tiếng Hán rất phong phú đồng thời mang tính hình tượng rõ rệt. Khi dịch, phải căn cứ vào danh từ để dịch nghĩa lượng từ cho sát. Ví dụ:

                一线希望    một tia hi vọng

                一个鱼        một món (ăn) cá

                一个学生    một người học sinh

                三个苹果    ba trái táo

                一个表        một cái đồng hồ

                两个星期    hai tuần lễ

     Trong tiếng Hán, sự vật nào kết hợp với lượng từ gì cũng là do ước định mà thành. Ví dụ như cùng là con vật, nhưng mỗi một loại lại có một lượng từ khác nhau. Ví dụ:

                一匹马              một con ngựa

                一头牛              một con bò/ trâu

                一只狗             một con chó

                一条(尾)鱼 một con cá

                一条蛇              một con rắn

 

Câu hỏi thường gặp

Thẻ sau khi hết có được gia hạn không ạ hay phải mua thẻ khác?
Thẻ sau khi hết có được gia hạn không ạ hay phải mua thẻ khác?
Học với giáo viên ntn ?
aia
Các gói học online

Câu chuyện học viên

Nguyễn Thị Hương - Học Viên T02

hương

Nguyễn Thị Hương - Học Viên T02

 Lê Thị Thắm - Học Viên T06

thắm

Lê Thị Thắm - Học Viên T06

Nguyễn Trung Oánh - Học Viên T07

oánh

Nguyễn Trung Oánh - Học Viên T07

Hà Diễm

diem

Hà Diễm

Trần Mai Phương

phương

Trần Mai Phương